Hiển thị các bài đăng có nhãn CCNA. Mạng căn bản. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn CCNA. Mạng căn bản. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 29 tháng 3, 2012

Sưu tầm những thuật ngữ viết tắt trong tin học


PC, NTFS, AGP, USB,....v..v chúng có ý nghĩa gì?

Bạn có thể rất am hiểu về tin học, bạn có thể rành về máy tính, nhưng bạn có biết 
những thuật ngữ viết tắt trong tin học như PC, NTFS, AGP, USB,....v..v chúng có ý nghĩa gì? .

Dưới đây là 1 số thuật ngữ viết tắt mà mình sưu tầm được.


IT (Information Technology): Công nghệ về máy tính.

PC (Personal Computer): Máy tính cá nhân.

ICT (Information Communication Technology): Ngành công nghệ thông tin - truyền thông.

PDA (Personal Digital Assistant): Thiết bị số hổ trợ cá nhân.

CP (Computer Programmer): Người lập trình máy tính.

CPU (Central Processing Unit): Đơn vị xữ lý trung tâm trong máy tính.

BIOS (Basic Input/Output System): Hệ thống nhập/xuất cơ sở.

CMOS (Complementary Metal Oxide Semiconductor): Bán dẫn bù Oxít - Kim loại, Họ các vi mạch điện tử thường được sử dụng rộng rải trong việc thiết lập các mạch điện tử.

I/O (Input/Output): Cổng nhập/xuất.

COM (Computer Output on Micro):

CMD (Command): Dòng lệnh để thực hiện một chương trình nào đó..

OS (Operating System): Hệ điều hành máy tính.

OS Support (Operating System Support): Hệ điều hành được hổ trợ.

BPS (Bits Per Second): Số bít truyền trên mỗi giây.

RPM (Revolutions Per Minute): Số vòng quay trên mỗi phút.

ROM (Read Only Memory): Bộ nhớ chỉ đọc, không thể ghi - xóa.

RAM (Random Access Memory): Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên.

SIMM (Single Inline Memory Module).

DIMM (Double Inline Memory Modules).

RIMM (Ram bus Inline Memory Module).

SDRAM (Synchronous Dynamic Random Access Memory): RAM đồng bộ.

SDR - SDRAM (Single Data Rate SDRAM).

DDR - SDRAM (Double Data Rate SDRAM).

HDD (Hard Disk Drive): Ổ Đĩa cứng - là phương tiện lưu trữ chính.

FDD (Floppy Disk Drive): Ổ Đĩa mềm - thông thường 1.44 MB.

CD - ROM (Compact Disc - Read Only Memory): Đĩa nén chỉ đọc.

Modem (Modulator/Demodulator): Điều chế và giải điều chế - chuyển đổi qua lại giữa tín hiệu Digital và Analog.

DAC (Digital to Analog Converted): Bộ chuyển đổi từ tín hiệu số sang tín hiệu Analog.

MS - DOS (Microsoft Disk Operating System): Hệ điều hành đơn nhiệm đầu tiên của Microsoft (1981), chỉ chạy được một ứng dụng
tại một thời điểm thông qua dòng lệnh.

NTFS (New Technology File System): Hệ thống tập tin theo công nghệ mới - công nghệ bảo mật hơn dựa trên nền tảng là Windows
NT.

FAT (File Allocation Table): Một bảng hệ thống trên đĩa để cấp phát File.

SAM (Security Account Manager): Nơi quản lý và bảo mật các thông tin của tài khoản người dùng.

AGP (Accelerated Graphics Port): Cổng tăng tốc đồ họa.

VGA (Video Graphics Array): Thiết bị xuất các chương trình đồ họa theo dãy dưới dạng Video ra màn hình.

IDE (Integrated Drive Electronics): Mạch điện tử tích hợp trên ổ đĩa cứng, truyền tải theo tín hiệu theo dạng song song (Parallel ATA),
là một cổng giao tiếp.

PCI (Peripheral Component Interconnect): Các thành phần cấu hình nên cổng giao tiếp ngoại vi theo chuẩn nối tiếp.

ISA (Industry Standard Architecture): Là một cổng giao tiếp.

USB (Universal Serial Bus): Chuẩn truyền dữ liệu cho BUS (Thiết bị) ngoại vi.

SCSI (Small Computer System Interface): Giao diện hệ thống máy tính nhỏ - giao tiếp xữ lý nhiều nhu cầu dữ liệu cùng một lúc.

ATA (Advanced Technology Attachment): Chuẩn truyền dữ liệu cho các thiết bị lưu trữ.

SATA (Serial Advanced Technology Attachment): Chuẩn truyền dữ liệu theo dạng nối tiếp.

PATA (Parallel ATA): Chuẩn truyền dữ liệu theo dạng song song.

FSB (Front Side Bus): BUS truyền dữ liệu hệ thống - kết nối giữa CPU với bộ nhớ chính.

HT (Hyper Threading): Công nghệ siêu phân luồng.

S/P (Supports): Sự hổ trợ.

PNP (Plug And Play): Cắm và chạy.

EM64T (Extended Memory 64 bit Technology): CPU hổ trợ công nghệ 64 bit.

IEEE (Institute of Electrical and Electronics Engineers): Học Viện của các Kỹ Sư Điện và Điện Tử.

OSI (Open System Interconnection): Mô hình liên kết hệ thống mở - chuẩn hóa quốc tế.

ASCII (American Standard Code for Information Interchange): Hệ lập mã, trong đó các số được qui định cho các chữ.

APM (Advanced Power Manager): Quản lý nguồn cao cấp (tốt) hơn.

ACPI (Advanced Configuration and Power Interface): Cấu hình cao cấp và giao diện nguồn.

MBR (Master Boot Record): Bảng ghi chính trong các đĩa dùng khởi động hệ thống.

RAID (Redundant Array of Independent Disks): Hệ thống quản l‎ý nhiều ổ đĩa cùng một lúc.

Wi - Fi (Wireless Fidelity): Kỹ thuật mạng không dây.

LAN (Local Area Network): Mạng máy tính cục bộ.

WAN (Wide Area Network): Mạng máy tính diện rộng.

NIC (Network Interface Card): Card giao tiếp mạng.

UTP (Unshielded Twisted Pair): Cáp xoắn đôi - dùng để kết nối mạng thông qua đầu nối RJ45.

STP (Shielded Twisted Pair): Cáp xoắn đôi có vỏ bọc.

BNC (British Naval Connector): Đầu nối BNC dùng để nối cáp đồng trục.

ADSL (Asymmetric Digital Subscriber Line): Đường thuê bao bất đối xứng - kết nối băng thông rộng.

TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet Protocol): Giao thức mạng.

IP (Internet Protocol): Giao thức giao tiếp mạng Internet.

DHCP (Dynamic Host Configuration Protocol): Hệ thống giao thức cấu hình IP động.

DNS (Domain Name System): Hệ thống phân giải tên miền thành IP và ngược lại.

RIS (Remote Installation Service): Dịch vụ cài đặt từ xa thông qua LAN.

ARP (Address Resolution Protocol): Giao thức chuyển đổi từ địa chỉ Logic sang địa chỉ vật lý.

ICS (Internet Connection Sharing): Chia sẽ kết nối Internet.

MAC (Media Access Control): Khả năng kết nối ở tầng vật lý.

CSMA/CD (Carrier Sense Multiple Access with Collision Detection): Giao thức truyền tin trên mạng theo phương thức lắng nghe
đường truyền mạng để tránh sự đụng độ.

AD (Active Directory): Hệ thống thư mục tích cực, có thể mở rộng và tự điều chỉnh giúp cho người quản trị có thể quản lý tài nguyên trên mạng một cách dễ dàng.

DC (Domain Controller): Hệ thống tên miền.

OU (Organization Unit): Đơn vị tổ chức trong AD.

DFS (Distributed File System): Hệ thống quản lý tập tin luận lý, quản lý các Share trong DC.

HTML (Hyper Text Markup Language): Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản

Other

ISP (Internet Service Provider): Nhà cung cấp dịch vụ Internet.

ICP (Internet Content Provider): Nhà cung cấp nội dung thông tin trên Internet.

IAP (Internet Access Provider): Nhà cung cấp cỗng kết nối Internet.

WWW (World Wide Web): Hệ thống Web diện rộng toàn cầu.

HTTP (Hyper Text Transfer Protocol): Giao thức truyền tải File dưới dạng siêu văn bản.

URL (Uniform Resource Locator): Dùng để định nghĩa một Website, là đích của một liên kết.

FTP (File Transfer Protocol): Giao thức truyền tải File.

E_Mail (Electronic Mail): Hệ thống thư điện tử.

E_Card (Electronic Card): Hệ thống thiệp điện tử.

ID (Identity): Cở sở để nhận dạng.

SMS (Short Message Service): Hệ thống tin nhắn ngắn - nhắn dưới dạng ký tự qua mạng điện thoại.

MSN (Microsoft Network): Dịch vụ nhắn tin qua mạng của Microsoft.

MSDN (Microsoft Developer Network): Nhóm phát triển về công nghệ mạng của Microsoft.

Acc User (Account User): Tài khoản người dùng.

POP (Post Office Protocol): Giao thức văn phòng, dùng để nhận Mail từ Mail Server.

SMTP (Simple Mail Transfer Protocol): Giao thức dùng để gửi Mail từ Mail Client đến Mail Server.

CC (Carbon Copy): Đồng kính gửi, người nhận sẽ nhìn thấy tất cả các địa chỉ của những người nhận khác (Trong E_Mail).

BCC (Blind Carbon Copy): Đồng kính gửi, nhưng người nhận sẽ không nhìn thấy địa chỉ của những người nhận khác.

ISA Server (Internet Security & Acceleration Server): Chương trình hổ trợ quản lý và tăng tốc kết nối Internet dành cho Server.

ASP/ASP.NET (Active Server Page): Ngôn ngữ viết Web Server.

SQL (Structured Query Language): Ngôn ngữ truy vấn cấu trúc - kết nối đến CSDL.

IE (Internet Explorer): Trình duyệt Web “Internet Explorer” của Microsoft.

MF (Mozilla Firefox): Trình duyệt Web “Mozilla Firefox”.

CAD (Computer Aided Design): Thiết kế với sự trợ giúp của máy tính.

CAM (Computer Aided Manufacturing): Sản xuất với sự trợ giúp của máy tính.

CAL (Computer Aided Learning): Học tập với sự trợ giúp của máy tính.

DPI (Dots Per Inch): Số chấm trong một Inch, đơn vị đo ảnh được sinh ra trên màn hình và máy in.

CCNA (Cisco Certified Network Associate): Là chức chỉ mạng quốc tế do hãng sản xuất thiết bị mạng hàng đầu thế giới - Cisco – cấp,
và được công nhận trên toàn thế giới.

CCNP (Cisco Certified Network Professional): Là chứng chỉ mạng cao cấp của Cisco.

MCP (Microsoft Certified Professional): Là chứng chỉ ở cấp độ đầu tiên của Microsoft.

MCSA (Microsoft Certified Systems Administrator): Chứng chỉ dành cho người quản trị hệ điều hành mạng của Microsoft, được chính
Bác Bill Gate ký.

MCSE (Microsoft Certified Systems Engineer): Tạm dịch là kỹ sư mạng được Microsoft chứng nhận, do chính tay Bác Bill Gate ký

Sưu tầm


Xem thêm: http://kenhdaihoc.com/forum/showthread.php?t=3014#ixzz1qVCzEsj8

Một số khái niệm căn bản về mạng máy tính

Bài viết này mình xin giới thiệu một số kiến thức về mạng máy tính.


Xem thêm: 
  • Một số khái niệm căn bản về mạng máy tính
  • Cấu hình định tuyến sử dụng RRAS trên Windows Server 2008
  • Tìm hiểu và so sánh giữa 2 giao thức TCP và UDP
  • Tìm hiểu về Mô hình tham chiếu TCP/IP
  • Hướng dẩn thiết lập IP tĩnh trên Windows 7
  • Tìm hiểu về giao thức TCP/IP
  • Chứng chỉ mạng Quốc tế CCNA là gì ?
  • Xác định thủ phạm gây rối trong LAN


  • I. Khái niệm cơ bản:

    1. Mạng máy tính: Là 2 hay nhiều máy tính được kết nối với nhau.
    2. Máy chủ - Máy khách:

    Trong mạng máy tính, máy chủ (hay còn gọi là server) là một máy tính được sử dụng để các máy tính khác truy cập. Các máy tính truy cập vào 1 máy chủ được gọi là máy khách.

    Như vậy, 1 máy tính trong mạng có thể vừa là 1 máy chủ (khi có máy khác truy cập đến nó), vừa là một máy khách (nếu nó truy cập đến một máy tính khác). Vì vậy đừng nên nghĩ rằng máy chủ là 1 cái gì đó cao siêu.

    3. Giao thức mạng:

    Các máy tính trên mạng "nói chuyện" với nhau thông qua một ngôn ngữ đặc biệt gọi là các giao thức mạng. Có rất nhiều giao thức khác nhau, mỗi giao thức có 1 nhiệm vụ riêng. Ở đây tôi tạm chia ra làm 2 nhóm giao thức:
    - Giao thức truyền dữ liệu, chuyên dùng để vận chuyển dữ liệu giữa 2 máy tính.
    - Giao thức xử lý dữ liệu, có nhiệm vụ xử lý dữ liệu nhận được từ giao thức truyền dữ liệu

    Túm lại: Không nên phát hoảng khi nghe thấy 2 từ giao thức. Chẳng qua nó chỉ là 1 dạng ngôn ngữ để trao đổi với nhau mà thôi. Và bạn cứ yên chí rằng nếu thích, bạn có thể tự định nghĩa ra một cái giao thức nào đó. Chẳng hạn như các chương trình chat của Yahoo, hay các chương trình remote trojan… Chúng tự đẻ ra các giao thức riêng dựa trên nền giao thức TCP/IP đấy.

    4. Chùm giao thức TCP/IP

    Giao thức TCP/IP là 1 giao thức được sử dụng để truyền dữ liệu giữa 2 máy tính. Theo giao thức này, mỗi máy tính sẽ có 1 địa chỉ xác định trên mạng gọi là địa chỉ IP. Địa chỉ IP là một cụm chữ số có dạng a.b.c.d (a,b,c,d là các số từ 0 đến 255). VD: 174.178.0.1.

    Giao thức TCP/IP chỉ có nhiệm vụ duy nhất là truyền dữ liệu giữa 2 máy tính và đảm bảo giữ nguyên vẹn dữ liệu khi truyền đi. Ngoài ra nó chẳng cần biết dữ liệu đó là gì và được xử lý như thế nào.

    Dựa trên khả năng vận chuyển của giao thức TCP/IP, người ta xây dựng nên một nhóm các giao thức khác chuyên xử lý dữ liệu nhận được từ TCP/IP, gọi là chùm giao thức TCP/IP hay họ giao thức TCP/IP.

    Để phân chia các giao thức con trong chùm giao thức TCP/IP, người ta sử dụng một khái niệm khác gọi là Cổng giao thức. Đây là 1 con số nguyên từ 0 đến 32767 thì phải . Mỗi giao thức con trong chùm giao thức sẽ chiếm hữu một cổng riêng. Thông thường thì mỗi chương trình ứng dụng trên server sẽ chịu trách nhiệm mở một cổng TCP/IP, định nghĩa giao thức cho cổng đó, và sau đó là lắng nghe các yêu cầu từ máy khách và xử lý các yêu cầu đó.

    Như vậy, trong hệ giao thức TCP/IP, một máy khách sẽ truy cập thành công đến máy chủ nếu như nó có địa chỉ IP và cổng đang mở của dịch vụ trên máy chủ.

    Chẳng hạn: Với 1 máy chủ quản lý web (web server), chúng ta cần phải có một ứng dụng web gọi là web server. Ứng dụng này sẽ mở 1 cổng (mặc định là 80) và xử lý các tín hiệu đến từ cổng đó.

    II. Trang Web tĩnh và Trang Web động
    1. Trang web tĩnh và trang web động

    Bạn đã từng xây dựng một trang Web và đưa nó lên mạng? Trang web của bạn thật là thú vị (ít nhất là theo ý nghĩ của bạn ) và tất nhiên bạn muốn tham khảo ý kiến của người đọc? Chẳng nhẽ bạn lại cho số điện thoại và yêu cầu người góp ý phải gọi điện đến? Hic… Đảm bảo sẽ chẳng có ma nào thèm gọi điện.
    Bạn muốn "xin" một ít thông tin về người duyệt Web… hic. Làm cách nào bây giờ???
    Vâng, đó chính là nhược điểm của cái gọi là trang web tĩnh. Đó là các trang Web không cho phép bạn có thể tương tác với người dùng (chẳng hạn như là trao đổi hay thu thập các thông tin từ phía người dùng). Nó là các trang web có đuôi *.htm thông thường. Ngược lại, các trang Web động cho phép bạn nhận thông tin từ người dùng, xử lý thông tin đó, và có thể đáp trả lại các yêu cầu của họ. Xem ra nó cũng linh động ra phết đấy chứ?

    2. Lập trình Script

    Các trang web nguyên thuỷ sử dụng ngôn ngữ định dạng chuẩn là HTML (HyperText Markup Language). HTML chuẩn chỉ bao gồm các cặp thẻ đánh dấu để định khuôn dạng của tài liệu. Tuỳ theo tên thẻ là gì mà trình duyệt sẽ tự động hiểu và làm các công việc do thẻ đó quy định. Chẳng hạn như cặp thẻ …. quy định đoạn văn bản trong đó sử dụng chữ đậm. Vì vậy, trên thực tế người ta không coi nó là một ngôn ngữ (vì nó chẳng liên quan gì đến những thứ mà ta hay gặp trong lập trình như biến, câu lệnh rẽ nhánh, lặp…). Cũng chính vì nguyên nhân này, nó phải tự mở rộng bằng cách cho phép "nhúng" vào bản thân nó một số đoạn mã lệnh chương trình đặc biệt, người ta thường gọi chúng là các đoạn mã Script hay các đoạn mã nhúng . Ngôn ngữ sử dụng trong các đoạn mã lệnh đó gọi là các ngôn ngữ Script. Các ngôn ngữ script thường đơn giản và không có nhiều sức mạnh như các ngôn ngữ "kinh điển" cùng tên, hay nói cách khác, chúng là một phần rất nhỏ của một ngôn ngữ nào đó được tích hợp vào trình duyệt để thực hiện một số thao tác nhất định.
    Chi tiết về ngôn ngữ HTML đã có đầy rẫy trên Internet, cũng như ở các hiệu sách, nên chúng không được nhắc lại ở đây. Nếu các bạn chưa biết gì về nó thì bạn phải tìm đọc các tài liệu về HTML trước khi tiếp tục theo dõi khoá học này.

    Lập trình Script ở máy khách

    Như tên gọi của nó, lập trình script ở máy khách là viết các đoạn script chạy trên máy khách. Các đoạn mã này được máy chủ gửi kèm trong tài liệu, đưa về máy khách và được thực hiện ở đây.
    Trong tài liệu gửi về trình duyệt, các đoạn mã này thường được tìm thấy trong cặp thẻ
    .
    Có nhiều ngôn ngữ script phía máy khách. Nổi tiếng hơn cả là Javascript. Kế đến là VbScript và PerlScript.
    Vì tài liệu này chủ yếu tập trung vào PHP - một ngôn ngữ script chạy trên máy chủ, nên chi tiết những ngôn ngữ này không được nhắc đến trong tài liệu. Riêng về JavaScript, các bạn có thể tìm thấy các tài liệu tiếng Việt qua trang tìm kiếm Vinaseek.com. Nếu có thời gian, tôi khuyên các bạn nên tìm hiểu về chúng. Rất nhiều xảo thuật bắt mắt có thể tìm thấy trong các đoạn mã này.


    Lập trình Script ở máy chủ

    Trái ngược với lập trình Script ở máy khách (thực thi mã lệnh ở máy khách), lập trình script ở máy chủ cho phép thực thi các đoạn mã ngay ở trên máy chủ. Không như các đoạn mã script hoạt động ở máy khách, các tài liệu có chứa các đoạn mã script phía máy chủ thường được lưu ở các file tài liệu có đuôi mở rộng riêng biệt, và các đoạn mã thi hành trên máy chủ cũng phải được đặt trong một cặp thẻ đặc biệt tuỳ theo quy định của chương trình xử lý. Chú ý rằng đối với mỗi loại ngôn ngữ server script sẽ có một chương trình xử lý riêng. Chẳng hạn các đoạn mã ASP thường được đặt trong các file *.asp, và chúng được xử lý bằng file ASP.dll.
    Chi tiết về cách thức hoạt động của loại này, có thể tóm tắt như sau:
    Bước 1: Client gửi yêu cầu đến máy chủ
    Bước 2: Web server kiểm tra xem yêu cầu đó cần loại tài liệu nào. Nếu đó là loại tài liệu có chứa các đoạn mã server script, nó sẽ triệu gọi chương trình xử lý tương ứng với loại tài liệu đó
    Bước 3: Chương trình xử lý sẽ thực thi các đoạn mã server script trong tài liệu đó, và trả kết quả (thường là dưới khuôn dạng HTML) về cho web server.
    Bước 4: Web server trả kết quả tìm được cho Client và ngắt kết nối.


    Xem thêm: http://kenhdaihoc.com/forum/showthread.php?t=3013

    Bài đăng phổ biến